Hiển thị các bài đăng có nhãn mon-an-tot-cho-suc-khoe. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn mon-an-tot-cho-suc-khoe. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 3 tháng 8, 2012

Chế độ ăn uống giúp bạn đạt điểm cao trong các kì thi

Không phải là tin đồn "mê tín" đâu nhá! Những thực phẩm này hoàn toàn có thể giúp não "chạy đua" cho kì thi có kết quả tốt đẹp!

Thúc đẩy tư duy với thực phẩm giàu kẽm

Một nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát những trẻ em sống ở phía bắc Dakota (Mĩ) cho thấy những khác biệt đáng ngạc nhiên trong tư duy của những trẻ được bổ sung kẽm và những trẻ khác không được bổ sung kẽm.
Chế độ ăn uống giúp bạn đạt điểm cao trong các kì thi
Cụ thể là, các khác biệt trong phản ứng của não bộ của những học sinh được bổ sung 20mg kẽm có thể được kể đến như: ghi nhớ hình ảnh nhanh hơn 2 lần so với các bạn khác, nhận diện các từ ngữ và trả lời các câu hỏi chính xác nhiều hơn gấp 3 lần và đáng chú ý nhất là, do tăng khả năng tư duy và tập trung nên tỉ lệ đạt điểm tốt cao hơn bình thường tới 6 lần.
Nghe đúng là hấp dẫn thật vì teen nào mà chẳng thích thi được điểm tốt cơ chứ, vậy thì chúng mình cần tìm những thực phẩm chứa kẽm nào đây?

Bạn có thể tăng cường các món ăn được chế biết từ thịt, đặc biệt là thịt bò, hải sản, tôm cua và các loại hạt như hạt dẻ, hạnh nhân, đậu phộng... để bổ sung kẽm hàng ngày cho cơ thể nhé!
Thông minh hơn nhờ thực phẩm chứa chấp chất béo

Các nhân nào muốn ăn kiêng mà bỏ rơi chất béo ngay trong kì thi thì hãy dẹp ngay ý nghĩ "bất lợi" đó nhá. Thứ nhất, tế bào não được cấu thành từ chất béo vì thật sự có những bộ não có tới 2/3 thành phần là chất béo được tổng hợp dưới nhiều dạng khác nhau đấy bạn ạ.
Thứ hai, nếu mối liên hệ khăng khít giữa não bộ và chất béo chưa đủ để bạn thừa nhận rằng nên bổ sung chất béo trong kì thi thì những lợi ích sau của chất béo đối với việc "khai sáng" trí thông minh cho chúng mình có thể khiến bạn phải đổi ý đây:
- Chất béo giúp cung cấp năng lượng đặc biệt cho não, khiến bạn suy nghĩ nhanh nhạy hơn, cải thiện chứng khó đọc, giúp nhận biết và phân tích các từ ngữ dễ dàng hơn. Nếu không muốn làm bài sai vì không hiểu đề thì nên ăn thêm chất béo lành tính từ cá, các loại hạt nhé vì chúng giàu Omega-3 nào!
- Các chất béo có tên phospholipid còn đóng vai trò chính trong việc bảo dưỡng kho kiến thức của bạn. Do đó, việc bổ sung lipid dạng này là cách rất hay để gia tăng trí nhớ. Bật mí cho bạn lòng đỏ trứng và cá mòi rất giàu phospholipid.
Năng động hơn nhờ phẩm giàu protein

Trứng, thịt gà, sữa, các loại hạt rất giàu protein và chúng luôn được ưu tiên nằm trong danh sách các thực phẩm lành mạnh mà chúng mình cần kết thân thật nhiều trong mỗi kỳ thi.
Nguyên nhân là do những thực phẩm giàu protein được cơ thể chúng mình sử dụng để bào chuyển hóa thành axit amin. Đây là một chất cực kì quan trọng đối với cơ thể chúng mình. Axit amin góp phần cấu thành các nơron dẫn truyền thần kinh,  trợ  giúp cho teen có tư duy sắc sảo và nhạy bén.

Tuy nhiên, điều quan trọng nhất vẫn là ôn bài thật cẩn thận đấy bạn ạ, chúc bạn có một kết quả thi thật tốt!

Nguồn sưu tầm<

Chế độ sinh hoạt giúp “đầu tư” cho chiều cao thêm vài cm

Teen nào còn "bất mãn" về chiều cao của mình thì nhào vô xem sao...

Đầu tư cho chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất

Muốn thúc đẩy chiều cao trong giai đoạn dậy thì, trước hết chúng mình cần phải ăn đầy đủ năng lượng và dinh dưỡng trong các bữa ăn như chất đạm, chất béo, các vitamin, khoáng chất cần thiết.
Tiếp đó, bạn cần phải chú ý bổ sung những dưỡng chất đã được chứng minh là có liên quan đến tăng trưởng chiều cao cho bạn như: Vitamin A, Vitamin D, lysin, canxi, sắt, kẽm, iốt, protein... Theo đó, để có nhiều thực phẩm lý tưởng cho phát triển chiều cao, bạn cần kết thân thật nhiều với các thực phẩm giàu dinh dưỡng như sữa, phô mai, thịt, cá trong bữa ăn hàng ngày nhé!

Đầu tư luyện tập thể dục thể thao

Muốn cải thiện chiều cao nấm lùn đang có nhỉnh hơn vài cm, ngoài chế độ ăn uống nhiều thực phẩm giúp tăng chiều cao, bạn cần phải đầu tư vào việc chăm chỉ và ham luyện tập thể dục thể thao.

Đặc biệt thói quen ham tập thể dục thể thao ngay từ thời thiếu niên hoặc dậy thì sẽ có thể cho phép bạn phát triển được chiều cao tối ưu của mình. Bởi vì nếu kết thúc dậy thì bạn mới tập luyện sẽ chỉ giúp cơ thể cường tráng khỏe mạnh chứ không thể khiến chiều cao phát triển thêm.
Vì thế, nếu có quyết tâm luyện tập để tăng chiều cao, bạn nên đầu tư thời gian để kiên trì luyện tập các bài tập và động tác nhằm vươn dài người hơn như: nhảy cao, nhảy xa, đánh đu, bơi lội...

Nhiều nghiên cứu đã cho biết, những môn tập thể thao trên làm tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng trọng khối xương khi trưởng thành. Khi luyện tập, tuần hoàn máu được tốt hơn, trao đổi chất được tăng cường và hormon tăng trưởng (GH) tiết ra nhiều hơn.
Bạn nên lưu ý này, nếu chỉ tập thể dục thể thao nhẹ nhàng và trong một thời gian ngắn như đi bộ, tắm… cũng như khi tập quá lâu, quá nặng nhọc thì lại không thúc đẩy phát triển chiều cao cho bạn mà còn khiến chiều cao đứng im hoặc nấm lùn hơn.

Đầu tư cho giấc ngủ
Chúng mình thường có rất nhiều lý do để biện minh cho việc ngủ khuya hoặc ngủ nướng. Tuy nhiên, nếu muốn cải thiện chiều cao, bạn cũng cần phải đầu tư và coi trọng giấc ngủ.

Nguyên nhân là do trong giấc ngủ ban đêm, khi cơ thể chúng mình đang nghỉ ngơi, quá trình phát triển chiều dài xương mới diễn ra. Khi ấy các cơ, tuần hoàn, dây chằng, xương khớp được kích thích làm cho toàn bộ cơ thể phát triển trong đó có chiều cao.

Đầu tư cải thiện tư thế “càng thẳng càng tốt”

 Không chỉ lưu ý cải thiện tư thế đi đứng, ngồi trong các hoạt động hàng ngày mà ngay cả trong khi ngủ, bạn cũng nên chú ý đến tư thế của mình sao cho cột sống của bạn thẳng càng tốt.
Theo đó, bạn nên nằm thẳng lưng, tay và chân duỗi về phía chân giường. Không dùng bất kỳ cách căng chân tay nào để cơ thể của bạn được hoàn toàn thư giãn. Nếu muốn thoải mái hơn, bạn hãy để đầu của bạn quay sang bên phải hoặc trái hay cong cánh tay nhưng điều quan trọng là để giữ cho cơ thể (thân và chân) càng thẳng càng tốt.

Vị trí này có thể gây khó chịu cho vài ngày đầu tiên sau khi lưu ý chỉnh đốn tư thế. Nhưng cơ thể bạn sẽ sớm trở nên quen với cách thức này và bạn không những sẽ cao hơn vài cm mà còn thoải mái hơn trong giấc ngủ.
Lưu ý:

Còn rất nhiều những biện pháp mà chúng mình có thể đầu tư để cải thiện chiều cao trong tương lai như: dùng thuốc tăng chiều cao, phẫu thuật kéo dài chân… Song những phương pháp này khá tốn kém, không tự nhiên và có khá nhiều tác dụng phụ cho bạn đấy! Vì thế Biện pháp tốt nhất là hãy tập luyện và ăn uống đủ chất.

Theo kenh14

5 thực phẩm kích thích phát triển chiều cao tối ưu

Ngoài áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh giàu dinh dưỡng, để tăng trưởng chiều cao tối ưu, teen hãy măm măm các thực phẩm sau nhé!

Khi măm măm những thực phẩm bổ dưỡng này trong những năm dậy thì, bạn sẽ ngăn chặn được tình trạng chậm phát triển. Ngay cả sau giai đoạn tăng trưởng như vũ bão của mình, bạn vẫn có thể cải thiện chiều cao thêm một vài cm nếu ăn uống đúng loại thực phẩm.
5 thực phẩm kích thích phát triển chiều cao tối ưu
Thực phẩm giàu protein

Đây là thực phẩm có thể làm cho chiều cao của bạn phát triển. Những thực phẩm giàu protein cũng là những thực phẩm có nhiều các axit amin có chứa các enzym, hormon và các kháng thể kích thích tăng trưởng, tạo năng lượng hiệu quả cho cơ thể bạn. Bạn có thể kết thân với trứng, cá, sữa, và rau đậu,..
Thực phẩm nhiều dầu thực vật

Bạn biết không, bạn không nên ăn thịt hàng ngày vì chúng chứa rất nhiều chất béo và chất béo bão hòa làm cản trở và làm chậm sự tăng trưởng của bạn, không cho phép phát triển chiều cao.

Bạn có thể thay thế thịt bằng những thực phẩm chay, gan cá hay hải sản, trai sò... sẽ có ít hàm lượng chất béo và giúp bạn phát triển chiều cao tối ưu. Ngoài ra, cần ăn nhiều dầu hạt lanh hoặc các sản phẩm dầu thực vật khác vì nó chứa các axit béo lành mạnh giúp phát triển chiều cao tối ưu.
Tuyệt đối tránh ăn nhiều bánh ngọt, kẹo, nước ngọt và khoai tây chiên giòn vì chúng có hàm lượng chất béo cao. Rượu, thuốc và các chất kích thích khác cũng có thể làm chiều cao chậm phát triển.

Thực phầm giàu canxi

Đây là thực phẩm quan trọng cần thiết cho sự tăng trưởng của hệ xương khỏe mạnh và giúp phát triển chiều cao. Hãy kết thân thật nhiều với các loại thực phẩm giàu canxi như sữa và các sản phẩm từ sữa khác như một phần chế độ ăn uống của bạn.
Rau lá xanh màu cũng là một nguồn cung cấp canxi và nên tiêu thụ chúng hàng ngày. Ngoài rất tốt cho thị lực của mắt và tăng cường lượng máu trong cơ thể, chúng cũng giúp phát triển chiều cao tối ưu.

Trái cây có múi

Bạn có thể điểm danh những loại trái cây này như cam, chanh vì chúng rất giàu vitamin C, thúc đẩy sự hấp thụ canxi tối ưu. Do đó nó sẽ khiến hệ xương phát triển và thúc đẩy phát triển chiều cao, ngăn ngừa các bệnh ung thư hữu hiệu.
Uống nhiều nước

Uống 6-8 ly nước mỗi ngày cũng giúp bạn đạt được chiều cao tối ưu bằng cách thúc đẩy tăng trưởng cơ bắp và giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể.

Uống đủ nước cũng giúp bạn cao hơn vì các đĩa đệm của cột sống có đến 90% là nước. Nếu cơ thể không đủ nước, chúng sẽ bị mất nước và co lại. Hoặc chúng sẽ không làm việc hiệu quả nếu bạn uống quá nhiều soda, bia hoặc các đồ uống tăng lực khác.
Lời khuyên là chỉ cần uống nước tinh khiết hàng ngày là đủ. Lúc đầu, bạn sẽ thấy mình cần phải sử dụng nhà vệ sinh thường xuyên hơn. Nhưng dần dần, các tế bào và các ổ đĩa sẽ đầy đặn và hấp thụ nước vào cấu trúc của họ. Cơ thể sẽ trở nên quen với lượng nước này và giúp bạn cao hơn.

Lưu ý:

Ngoài măm nhiều những thực phẩm trên, bạn không kết thân với thực phẩm làm giảm hoạt động hormone tăng trưởng bằng cách tránh măm măm một số thực phẩm này vì chúng làm giảm hoạt động của các hormone tăng trưởng trong cơ thể, khiến cho chiều cao của bạn không phát triển.
Những thực phẩm này được biết đến bao gồm những thực phẩm nhiều carbohydrates và chất béo.

Theo kenh14

12 mẹo tăng chiều cao cho teen

Một chiều cao lý tưởng là ước mơ của teen chúng mình nhưng đâu phải ai cũng may mắn được di truyền chiều cao chuẩn từ bố mẹ đâu! Hãy thử làm theo những mẹo nhỏ sau để cải thiện chiều cao bạn nhé!
1. Không ăn quá no trước khi đi ngủ

Ngoài việc khiến chúng mình lên cân thì việc ăn quá nhiều ngay trước giờ đi ngủ còn ngăn cản cơ thể teen sản sinh ra một loại hóc môn đặc biệt có khả năng tăng chiều cao.
12 mẹo tăng chiều cao cho teen
2. Ăn nhiều bữa nhỏ

Mọi người thường bảo rằng cách ăn khoẻ mạnh là ăn 3 bữa/ ngày thôi. Nhưng teen hãy áp dụng cách ăn thông minh để tăng chiều cao nào.

Này nhé, thay vì ăn 3 bữa thì cùng lượng thức ăn ấy, chúng mình sẽ chia thành 4-5 bữa/ngày.

3. Chọn lựa thực phẩm

Nếu teen muốn “cao nữa, cao nữa” thì không được bỏ quên các thực phẩm giàu canxi và vitamin D đâu nhá!

Bật mí này, trước khi tập thể thao khoảng 2 tiếng, teen nên bổ sung năng lượng bằng một cái sandwich gà thì có lợi cho việc tăng chiều cao lắm đấy!
4. Luyện tập cường độ cao

“Muốn khoẻ đẹp thì phải tập thể thao” là đúng quá rồi. Và nếu teen muốn sở hũư chiều cao mơ ước thì ngoài việc luyện tập thông thường chúng mình nên bổ sung các bài tập với cường độ cao.

Các nhà khoa học chứng minh rằng, luyện tập với cường độ cao giúp cơ thể sản sinh loại hóc môn giúp tăng trưởng chiều cao nhiều hơn.
5. Kết thân với yoga

Lợi ích của yoga thì đúng là không cần bàn cãi nữa nhá! Ngoài việc giúp chúng mình "relax", các động tác yoga còn kéo căng các cơ và khớp, hỗ trợ việc tăng chiều cao tối ưu luôn!

6. Ngủ đủ giấc

Đừng mải mê tập luyện mà quên mất giấc ngủ nhé teen. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy giấc ngủ sâu sẽ giúp chúng mình cao nhanh hơn đấy. Vì sao ư? Vì lúc ngủ, cơ thể sẽ sinh ra hóc môn tăng chiều cao mà.
7. Tránh xa stress

Để cơ thể khoẻ mạnh và học tập rèn luyện tốt hơn, hãy học cách thư giãn để nói không với stress nha bạn.

8. Chú ý tư thế ngồi

Cố gắng giữ lưng thẳng khi ngồi học hoặc ngồi trước máy tính. Nếu không tập thói quen này sớm, chúng mình sẽ rất dễ bị cong cột sống.
9. Không  bỏ bữa ăn sáng và giảm bớt việc ngồi ì trước màn hình tivi.

11. Học cách ăn mặc thông minh

Nếu để ý một chút, bạn sẽ thấy việc kết hợp áo quần và giày dép sẽ khiến chúng mình trong cao lên đáng kể đó nha!

12. Kiểu tóc

Một nguyên tắc nhỏ xíu nhưng vô cùng hữu ích cho bạn đây: các kiểu tóc ngắn sẽ khiến bạn trông cao hơn vì chúng để lộ chiếc cổ thon dài ý mà!

Theo Kenh14

Cung cấp dinh dưỡng cho trẻ tuổi dậy thì

Tuổi dậy thì ở trẻ trai là khoảng 13 - 18 tuổi, trẻ gái từ 12 - 17 tuổi, độ tuổi có tốc độ tăng trưởng nhanh thứ hai sau giai đoạn trẻ nhỏ.

Dậy thì là lúc cơ thể có thêm sự hoạt động của hormon sinh dục, kích thích sự tăng trưởng chiều cao, cơ bắp, phát triển các cơ quan sinh dục phụ như tinh hoàn, tuyến vú, tổ chức mỡ...Cần có một chế độ dinh dưỡng thật tốt cho trẻ ở tuổi này, khác với những lứa tuổi khác.

Tuổi dậy thì ở trẻ trai là khoảng 13 - 18 tuổi, trẻ gái từ 12 - 17 tuổi, độ tuổi có tốc độ tăng trưởng nhanh thứ hai sau giai đoạn trẻ nhỏ. Vóc dáng trẻ  lớn bổng, ngoài ra, còn có sự thay đổi cấu trúc, sinh lý cơ thể.

Ở trẻ gái sẽ bị mất máu hàng tháng do kinh nguyệt. Nếu không dinh dưỡng đúng và đủ trong giai đoạn này thì trẻ sẽ bị bỏ mất cơ hội tăng trưởng bù cho lúc thiếu hụt khi còn nhỏ (nếu có) và có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ, như trẻ có thể bị suy dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu vi chất dinh dưỡng, chậm phát triển sinh dục, béo phì và các bệnh liên quan...
Cung cấp dinh dưỡng cho trẻ tuổi dậy thì
Một ngày trẻ phải đảm bảo ăn được 2.200 - 2.400 calo, tức tương đương với lượng ăn của người trưởng thành,. Năng lượng là tiêu chuẩn để xác định ăn thiếu, đủ hay thừa. Năng lượng được tạo ra bởi các chất dinh dưỡng là đạm, béo, bột đường nên các chất này cần phải có một tỷ lệ hợp lý thì mới đạt hiệu quả tối ưu là vừa cung cấp năng lượng, vừa cung cấp chất dinh dưỡng cấu tạo nên cơ thể.

Trẻ dậy thì phát triển cơ bắp nên lượng đạm cần cao hơn người trưởng thành. Chất đạm chiếm  14 - 15% năng lượng (70 - 80 g/ ngày). Lượng đạm lấy từ thực phẩm như  thịt, cá, trứng, sữa, tôm cua, các loại đậu... (khoảng 200 - 300 g/ngày).

Vì đạm động vật nhiều chất sắt, là chất tạo máu nên khuyến khích trẻ ăn nhiều đạm động vật (đạm động vật nên chiếm trên 30% lượng đạm chung). Ví dụ, trẻ cần ăn 80 g đạm thì có thể ăn 150 g thịt hoặc cá, còn lại là ăn khoảng 200 g các chế phẩm từ sữa (yaourt), từ đậu (tàu hũ).

Chất béo là chất cung cấp năng lượng cao và là dung môi tăng hấp thu vitamin D (rất cần cho sự hấp thụ canxi) nên cần chiếm 20 - 25% (50 - 60 g/ngày). Chất béo no có trong thức  ăn chứa đạm động vật còn chất béo chưa no thì  phải bổ sung bằng dầu ăn và cá.

Bột đường là chất cung cấp năng lượng chính chiếm 60 - 70% năng lượng (300 - 400 g), là những thực phẩm giàu bột đường như gạo, bột mỳ, khoai củ... Nên chọn những loại bột đường thô để cung cấp chất xơ tốt cho đường tiêu hóa và phòng chống béo phì.

Ngoài ra, do tăng trưởng nhanh nên nhu cầu về vitamin và muối khoáng cũng rất cao như:

Canxi: mỗi ngày cần 1.000 - 1.200 mg. Canxi có nhiều trong sữa, các chế phẩm từ  sữa như pho-mai, yaourt hoặc trong những loại đậu, trong xương cá, cua đồng. Ít nhất một ngày cần uống 300 - 500 ml sữa. Thiếu canxi trẻ sẽ dễ bị "vọp bẻ", loãng xương...

Sắt: mỗi ngày cần 18mg, trẻ gái cần hơn trẻ trai do mất máu trong chu kỳ kinh nguyệt. Sắt có nhiều trong thịt, cá, rau xanh (rau ngót, rau muống...). Thiếu sắt trẻ sẽ bị thiếu máu triệu chứng là mệt mỏi, hay quên, buồn ngủ, da xanh...

I ốt: khoảng 15 mcg mỗi ngày. I ốt có nhiều trong hải sản và phải sử dụng muối i ốt khi nấu ăn. Thiếu i ốt trẻ sẽ  bị bướu cổ, kém thông minh...

Các nhu cầu vitamin nhóm B, C, A, D, axit folic... cũng cao do tăng chuyển hóa năng lượng. Vì vậy, cần phải ăn đa dạng thực phẩm và là những thực phẩm tươi càng ít qua chế biến thì càng ít mất chất dinh dưỡng. Lượng rau cần thiết trong ngày là 300 - 500g.

BACSI.com (Theo Khoa học và Đời sống)

Món ăn tốt cho "chuyện ấy" hiệu quả tới đâu?

Nấm tươi, chuối, Chocolate, sò huyết... vẫn được coi là có tác dụng làm tăng ham muốn yêu đương. Nhưng thực tế, các nhà dinh dưỡng cho rằng đó chỉ là huyền thoại.
Món ăn tốt cho "chuyện ấy" hiệu quả tới đâu?
Ngôn ngữ Anh, Pháp có chữ "Aprodisiac" để chỉ những tác nhân được cho là có thể tăng cường tài nghệ giao hoan, sự ham muốn và đáp ứng tình dục. Mà ham muốn tình dục là một cảm xúc đặc biệt không thể thiếu trong tình yêu nam nữ. Các tác nhân đó có thể là các món ăn, nước uống, hóa chất hoặc dược phẩm.

Tìm kiếm phương thức hoặc chất kích dục không phải là việc làm mới đây. Nó đã là điều mong muốn của con người từ thuở xa xưa và sẽ tiếp tục dài dài, chẳng khác chi người ta tìm thuốc trường sinh bất tử.

Các tác nhân này có thể là một hương thơm, dáng đẹp, vẻ tươi mát hoặc rượu, hóa chất, thuốc kích thích, một số thực phẩm. Trong nhiều trường hợp, các chất được truyền tụng không phải vì thành phần hóa học mà do hình thù “giống” như cơ quan sinh dục nam nữ.

Ý niệm “giống như” này không phải là vô căn cứ. Nó bắt nguồn từ “niềm tin ký hiệu" (Doctrine of signatures) được danh y dược thảo Hy Lạp Paracelsus nêu ra từ thế kỷ thứ 16. Theo thuyết này, khi tạo ra sự vật, Thượng đế đánh dấu bằng một ký hiệu với mục đích riêng. Do đó hình dạng, màu sắc, hương vị của mỗi thảo mộc đều có thể dùng để trị bệnh. Một lá cây hình dạng giống như lá gan có công dụng chữa bệnh gan. Sò huyết gợi hình cơ quan sinh dục nữ cho là có tác dụng tốt về tính dục.

Người Việt Nam thường có quan niệm “ăn gì, bổ nấy”. Cho nên mới có “tam tinh hải cẩu bổ thận hoàn” với lộc nhung, hải mã, đảng sâm, đỗ trọng, tinh hoàn dê, bò rừng hầm thuốc bắc… Các triều đại vua chúa Việt Nam, Trung Hoa đã có những bài thuốc “nhất dạ lục giao”, những món ăn cung đình ích dục.

Một số món ăn thông dụng:

Nấm đất

Người giàu tưởng tượng thích ăn nấm vì vẻ tương tự bề ngoài giữa nấm với cơ quan sinh dục nam. Nhà chuyên môn về cây thuốc nổi danh của Anh (1616 - 1654) Nicolas Culpepper viết rằng, nấm khơi động lòng ham muốn nhục dục của nam cũng như nữ. Trong khi đó thì tại Pháp, vào thế kỷ 19, thực phẩm đêm tân hôn của chú rể bao gồm nhiều ngọn nấm rất gợi tình.

Về khía cạnh dinh dưỡng, nấm có nhiều kali, sinh tố B6, B1, E, folic acid, chất xơ... Vitamin E được coi như cần thiết cho sự sản xuất hoóc môn nam, tăng sức mạnh tình dục.

Chuối

Cũng có hình dạng giống như cơ quan sinh dục nam, chuối được coi như món ăn kích dục khá phổ thông. Thực tế chuối có nhiều kali, magiê, vitamin B6 là những chất cần thiết cho việc sản xuất kích thích tố nam. Chuối cũng chứa enzyme bromeliad mà nhiều người cho là có tính cách khích lệ sức mạnh đàn ông.

Hạt hạnh nhân

Mùi thơm có tính cách khêu gợi, mời chào của hạt hạnh nhân được nhiều phụ nữ ưa thích. Từ thuở xa xưa, hạt hạnh nhân được ví như biểu tượng của sự màu mỡ sinh sản. Hạnh nhân lại có nhiều vitamin E, magiê.

Chocolate

Vào ngày Lễ tình yêu, số lượng chocolate bán ra nhiều gấp bội so với những ngày khác trong năm. Người ta tặng nhau chocolate khi cho và nhận tình yêu cũng như trong dịp sinh nhật, lễ hội, để nói lời yêu.

Có nghiên cứu nói là chocolate chứa hóa chất phenylethylamine có tác dụng hưng phấn, tương tự chất “yêu đời” endorphins có tự nhiên trong cơ thể. Lại còn hóa chất theobromine ảnh hưởng lên sự dẫn truyền tín hiệu thần kinh, tương tự chất kích thích caffeine. Chocolate cũng nhiều antioxidant hơn là trong rượu vang mà nhiều người tin tưởng cho là vũ khí lợi hại giúp ước tình lên cao.

Cà phê

Nói tới sô-cô-la thì cũng không nên quên cà phê, một chất vẫn được cho là có tác dụng kích thích thần kinh não, khiến con người tỉnh táo. Chẳng thế mà hầu hết các loại nước giải khát trên thị trường đều có ít nhiều caffein.

Tuy nhiên cũng nên lưu ý là, dùng ít thì caffein kích thích nhưng uống nhiều thì lại có tác dụng ngược lại.

Sò tươi

Sò đã được dân Hy Lạp xưa coi như thức ăn kích dục. Hình dáng con sò há miệng cũng khiến nhiều người liên tưởng tới cơ quan sinh dục phụ nữ.

Có nghiên cứu cho hay sò chứa nhiều chất kẽm, cần thiết cho việc sản xuất kích thích tố nam. Sò cũng có chất mucopysaccharride, tăng sản xuất tinh dịch. Sò tươi nên uống với một ly champagne thật lạnh để thêm phần lãng mạn lứa đôi. Nhưng cũng nên cẩn thận vì sò chứa vi khuẩn vibrio có thể gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.

Mật ong

Những cặp vợ chồng mới cưới đều đưa nhau qua một thời gian gọi là “trăng mật” - Honeymoon. Mật ong có khoáng boron giúp cơ thể sử dụng và chuyển hóa hoóc môn nữ estrogen. Mật cũng có nhiều vitamin B và các chất dinh dưỡng khác.

Tỏi

Từ nhiều ngàn năm, người Trung Hoa đã hiểu rõ giá trị dinh dưỡng của tỏi sống. Ngoài công dụng như gia vị, tỏi tăng cường hệ miễn dịch, tiêu diệt vi khuẩn, tiêu hóa thực phẩm, một kháng sinh mạnh và chất kích dục tốt.

Chất allicin của tỏi có tác dụng tăng lưu hành máu trong huyết quản. Mà sự cương dương là do sự tụ nhiều máu vào bộ phận sinh dục nam.

Theo giáo sư Robert Shmerling, Đại học Y Harvard: “Khi không có bằng chứng và không có khả năng xác định chất kích thích thì cũng khó mà phủ nhận”. Theo ông, các món ăn như: trứng cá muối, nấm đất, ốc sên và một số thực phẩm khác được coi như hỗ trợ tình yêu chỉ vì sự hiếm hoi và giá tiền quá cao của chúng.

Trái ớt - được nhiều người tin tưởng có khả năng kích dục vì hình dáng cũng như vị cay cay - thì cuốn “The Chilli Pepper Encyclopedia” của DeWitt có ý kiến là không có tác dụng kích thích dục tính, dù là về hình thức cũng như cấu trúc. Tuy nhiên, ớt có tác dụng giảm đau nhờ chất capsaicin và tăng tiết dịch vị bao tử.

Nhà sành ăn người Pháp Jean Anthelme Brillat - Savarin, trong tác phẩm “The Physiology of Taste” viết về nấm đất như sau: “Nấm đất không phải là món ăn kích dục thực sự, nhưng trong một số hoàn cảnh, nấm đất có thể làm cho phụ nữ trở nên âu yếm hơn và nam giới đáng yêu hơn”.

Cynthia Finley, nhà tiết chế dinh dưỡng tại Đại học Harvard quả quyết rằng, chưa có một bằng chứng cụ thể nào chứng minh các thực phẩm đó tác động như chất kích dục. Món ăn tình yêu chỉ là huyền thoại. Theo chuyên viên này, phương thức hữu hiệu nhất là vận động cơ thể và ăn uống đầy đủ.

Như vậy, để có đời sống tình dục tốt đẹp, mọi người nên:

- Dinh dưỡng đầy đủ với nhiều loại thực phẩm khác nhau.

- Có đời sống tinh thần thanh thoát, thoải mái.

- Có sự thương yêu chân tình với nhau.

- Có sự nâng niu, sẵn sàng hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhau trong hoạt động yêu đương.

- Áp dụng một chương trình vận động cơ thể đều đặn.

Suy dinh dưỡng, trầm cảm cũng là yếu tố giảm ước muốn và khả năng hoạt động tình dục rất nhiều. Mà sau một bữa ăn thịnh soạn, cơ thể quá mập, khả năng “phòng the” cũng sẽ "xìu" đi, kém ngoạn mục. Và nếu bạn có rối loạn cương dương, giảm ước muốn tình dục thì nên đi bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân rồi điều trị.

Theo Bác sĩ Nguyễn Ý Đức (Sức Khỏe & Đời Sống)

Thứ Tư, 1 tháng 8, 2012

Chế độ ăn uống cho trẻ em 1-3 tuổi

Đây là lứa tuổi phát triển rất nhanh cả về thể lực và trí tuệ. Chiều cao của trẻ lúc 2 tuổi đúng bằng 1/2 lúc trưởng thành. Vì vậy, việc nuôi dưỡng tốt ở tuổi 1-3 sẽ làm đà cho sự phát triển ở giai đoạn tiếp theo.

Nhu cầu về dinh dưỡng ở lứa tuổi 1-3 tính theo trọng lượng cơ thể thì cao hơn so với người lớn. Tuy nhiên, do bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh nên trẻ rất dễ bị rối loạn tiêu hóa nếu nuôi dưỡng không đúng. Còn nếu ăn không đủ, trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng.

Về năng lượng, trẻ cần khoảng 100-110 Kcal/kg cân nặng mỗi ngày, được cung cấp qua các bữa ăn như bột, cháo, cơm nát, bún... nấu với các loại thức ăn cung cấp chất đạm như: thịt, trứng, cá, tôm, cua, đậu, đỗ, lạc vừng. Ngoài ra, dầu mỡ trong bữa ăn cũng là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng. Một ngày trẻ nên ăn 150-200 g gạo, nếu đã dùng bún, mỳ, phở thì rút bớt gạo đi.
Chế độ ăn uống cho trẻ em 1-3 tuổi
Chất đạm: Nhưng ăn quá nhiều chất đạm cũng không tốt vì sẽ gây gánh nặng cho thận, lại gây táo bón. Trong bữa ăn, đạm chỉ được hấp thu tốt nhất khi có tỷ lệ cân đối với bột đường và chất béo. Vai trò của rau xanh cũng rất quan trọng, việc thiếu rau xanh sẽ hạn chế hấp thu đạm.

Trẻ cần 2-2,5 g đạm/kg cân nặng mỗi ngày. Số gam đạm trong 100 gam thực phẩm là: thịt lợn hoặc thịt bò, thịt gà nạc có 20-21 g; cá, tôm cua (đã trừ phần thải bỏ) 16-18 g; trứng gà (vịt) 13-14 g; đậu phụ 9 g. Như vậy, một ngày trẻ cần khoảng 120-150 g thịt hoặc 150-200 g cá, tôm hoặc 300 g đậu phụ, nếu ăn trứng thì một quả trứng gà có lượng đạm tương đương với 30 g thịt nạc.

Chất béo: Dầu và mỡ cung cấp năng lượng trong bữa ăn của trẻ, làm cho thức ăn lỏng mềm, tạo cảm giác ngon miệng. Nó cũng là dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K. Các vitamin này chỉ hấp thu được khi chế độ ăn có đủ dầu mỡ. Ở lứa tuổi 1-3, trẻ cần khoảng 30-40 g dầu mỡ một ngày, cụ thể một bát bột hoặc cháo cần cho 1-2 thìa cà phê dầu hoặc mỡ. Nếu trẻ đã ăn cơm thì cho dầu và mỡ vào xào, rán thức ăn.

Nên cho trẻ ăn cả dầu và mỡ, nhất là mỡ các loại gia cầm như gà, ngan, vịt... vì chúng chứa nhiều axit béo chưa no cần thiết cho sự phát triển của trẻ, nhất là các tế bào não.

Các vitamin:

- Vitamin A cần cho sự tăng trưởng, bảo vệ da, niêm mạc, tăng sức đề kháng của cơ thể, chống các bệnh nhiễm khuẩn, bảo vệ mắt, chống quáng gà và các bệnh khô mắt. Nhu cầu vitamin A ở lứa tuổi này là 400 mcg/ngày. Vitamin A có nhiều trong gan, trứng, sữa, dầu gan cá, gan cá biển; dầu cọ, dầu đậu tương, dầu ngô, đu đủ, xoài, cà rốt, bí ngô, gấc, rau ngót, rau muống, rau giền.

- Vitamin D giúp cơ thể hấp thu canxi, phốt pho để duy trì và phát triển hệ xương, răng vững chắc, chống bệnh còi xương ở trẻ em. Nhu cầu vitamin D là 400 UI/ngày.

- Vitamin C tăng cường hấp thu sắt, chống bệnh thiếu máu, giữ cho thành mạch vững chắc, chống bệnh chảy máu chân răng. Nhu cầu vitamin C là 30-60 mg/ngày.

 Các chất khoáng

- Canxi, phốt pho giúp cho việc tạo xương, tạo răng, đảm bảo chức năng thần kinh và sự đông máu bình thường. Mỗi ngày trẻ cần 500-600 mg canxi. Chất này có nhiều trong sữa, các loại tôm, cua, cá, trai, ốc... Phốt pho có nhiều trong các loại cây ngũ cốc. Giữa canxi (CA) và phốt pho (P) phải có một tỷ lệ thích hợp thì trẻ mới hấp thu được. Tỷ lệ CA/P trong sữa mẹ là phù hợp nhất (bằng 1/1,5) nên trẻ bú sữa mẹ ít bị còi xương hơn trẻ uống sữa bò.

- Sắt rất cần cho sự tạo máu để phòng chống thiếu máu. Nó còn tham gia vào thành phần các men ôxy hóa khử trong cơ thể. Sắt có nhiều trong các loại thức ăn động vật như tim, gan, thận, đậu, đỗ và các loại rau có màu xanh thẫm. Sắt trong thức ăn động vật dễ hấp thu hơn trong thực vật; nhưng các loại rau xanh lại chứa nhiều vitamin C , giúp tăng cường hấp thu sắt. Vì vậy, nên cho trẻ ăn cả 2 loại.

- Kẽm giúp chuyển hóa năng lượng và hình thành tổ chức. Kẽm tham gia vào các men chuyển hóa trong cơ thể, giúp trẻ ăn ngon miệng và phát triển tốt. Khi bị thiếu kẽm, trẻ thường kém ăn, rối loạn vị giác, chậm liền vết thương, rối loạn giấc ngủ, chậm phát triển về chiều cao. Kẽm có nhiều trong các loại thức ăn động vật như thịt, cá; các loại nhuyễn thể như trai, hến, sò huyết. Các loại ngũ cốc, rau quả cũng chứa nhiều kẽm nhưng giá trị sinh học thấp hơn.

 Ngoài các chất dinh dưỡng đã nêu ở trên, cơ thể trẻ còn cần các chất xơ giúp đưa nhanh chất thải ra khỏi đường tiêu hóa, phòng chống táo bón. Chất này có nhiều trong rau xanh và quả chín.

Trẻ 1-3 tuổi cần uống mỗi ngày 1-1,2 lít nước. Nên uống nước đun sôi để nguội, nước quả, nước rau luộc..., không nên dùng các loại nước ngọt có ga.

Theo thaythuoccuaban

Chế độ ăn giúp trẻ thông minh

 Chế độ ăn uống của mẹ thời kỳ bầu bí liên quan mật thiết đến sự phát triển não bộ của bé. Bởi vậy mẹ nhất định phải nắm bắt thời cơ này mà bồi bổ cho hợp lý. Tám nguyên tắc dinh dưỡng sau đây sẽ giúp mẹ bé.

Chú trọng thực phẩm chính, trạm năng lượng phát triển não bộ cho bé

Đường Glucose là chất dinh dưỡng duy nhất cung cấp năng lượng cho não mà hợp chất carbohydrate chính là nguồn cung cấp đường glucose chủ yếu. Bởi vậy những thực phẩm giàu carboydrate như gạo, bột mì, ngô hay các loại đậu, khoai tây, trái cây nên chiếm tỉ lệ khoảng 60% (thậm chí có thể nhiều hơn) trong bữa ăn của người mẹ. Mẹ cũng nên hạn chế nạp những thực phẩm có chứa hàm lượng đường đơn giản cao như đường mía, đường đỏ.

Bổ sung protein, vật chất nền móng để phát triển não bộ của bé.
Chế độ ăn giúp trẻ thông minh
Cần phải có 35% protein để duy trì và phát triển chức năng của bộ não, tăng cường khả năng tư duy, phân tích và lý giải của não. Nhưng bổ sung protein cần phải được tiến hành dưới tiền đề năng lượng và hợp chất carbohydrate cũng được cung cấp đầy đủ. Nếu nhiệt lượng chưa được bổ sung đầy đủ mà đã bổ sung hàm lượng lớn protein thì protein không những không dự trữ và chuyển cho bào thai mà ngược lại sẽ bị đốt cháy để cung cấp năng lượng cho mẹ. Hơn thế nữa, hàm lượng lớn axit uric sản sinh trong quá trình phân giải protein sẽ làm tăng thêm gánh nặng cho thận.

Vậy nên tiền đề của việc ăn ngon chính là ăn no, đặc biệt đối với thai phụ ở thai kỳ thứ hai, bởi việc mang thai cộng với gánh nặng công việc sẽ khiến năng lượng của người mẹ bị tiêu hao nhiều hơn. Một bà mẹ 55-60kg, làm công việc lao động tương đối nhẹ nhàng một ngày ngoài 6 lạng tinh bột cần phải bổ sung 500ml sữa, 1 quả trứng, 3 lạng thịt nạc (thịt gia súc, gia cầm hay tôm cá) và lượng hoa quả rau xanh phù hợp. Đặc biệt nên cố gắng đảm bảo lượng thực phẩm động vật vì hàm lượng protein trong động vật cao hơn nhiều so với thực vật.

Chú trọng đến axit béo - vũ khí bí mật giúp bé thông minh

Chất béo chiếm khoảng 50-60% trọng lượng não bé. Những loại chất béo có chất lượng cao đặc biệt là axit béo tổng hợp không no (polyunsaturated fatty acid) và chất béo lecithin có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển tế bào não và hình thành myelin (chất béo bao bọc xung quanh dây thần kinh). Dầu bắp, dầu oliu, dầu mè, dầu đậu nành, dầu thực vật và các loại cá biển nước sâu, tôm đều là những thực phẩm có nguồn axit béo rất tốt.

Tăng cường vitamin B, axit folic - giải pháp ngừa khuyết tật ống thần kinh

Vitamin nhóm B có tác dụng duy trì chức năng bình thường của hệ thần kinh, thúc đẩy hoạt động trí tuệ. Phụ nữ trước khi mang thai khoảng một tháng và trong suốt thời gian đầu của thai kỳ mỗi ngày nên bổ sung 400mg axit folic để ngăn chặn khuyết tật ở ống thần kinh. Ngũ cốc, gan, thịt, đậu và rau sẫm màu chính là nguồn vitamin nhóm B rất phong phú.

Bổ sung DHA và Cholin - thúc đẩy sự phát triển của tế bào não của thai nhi

DHA là một loại axit béo tổng hợp không no tồn tại trong thiên nhiên rất cần thiết cho sự phát triển hoàn hảo của hệ thần kinh, nó có liên quan trực tiếp đến sự phát triển tế bào thần kinh ở não thai nhi và võng mạc. Phụ nữ mang thai mặc dù có thể bổ sung DHA thông qua axit linolenic có trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật chuyển hóa thành DHA, nhưng nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy chỉ có khoảng 3% axit linolenic loại này chuyển hóa thành DHA, do đó bổ sung DHA thông qua thực phẩm có nguồn gốc từ động vật vẫn là sự lựa chọn thích hợp cho thai phụ.

Trong mỡ của tôm, cá biển (đặc biệt là cá nước sâu như cá thu, cá ngừ, cá hồi, cá chích, cá chình, tôm sú...) có chứa hàm lượng lớn DHA, do đó mỗi tuần bạn hãy ăn 3-4 lần tôm cá để cung cấp DHA cho thai nhi.

Hàm lượng DHA của động vật trên cạn tương đối nhỏ, do đó nếu không ăn được cá tôm bạn có thể lựa chọn các sản phẩm có chứa DHA (từ sữa, trứng, đậu tương...) để hỗ trợ cho việc hấp thụ DHA.

Cholin là dưỡng chất thiết yếu của cơ thể, có vai trò tăng cường trí nhớ nhưng lượng Cholin tích lũy trong cơ thể khó có thể thỏa mãn nhu cầu khi mang thai, do đó bổ sung lượng cholin thích hợp từ các thực phẩm như tim gan động vật, trứng, thịt, sữa, đậu lạc, khoai tây sẽ thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng các tế bào não của thai nhi.

Không quên kẽm. Thiếu kẽm, não bé kém phát triển

Kẽm là một trong những nguyên tô vi lượng thiết yếu của cơ thể, nó có vai trò tác động chọn lọc lên quá trình phân giải axit nucleic và protein - những thành phần quan trọng nhất của sự sống. Kẽm có độ tập trung cao trong não đặc biệt ở thùy hải mã, ở vỏ não. Nếu thiếu kẽm có thể dẫn đến rối loạn thần kinh và cơ thể phát sinh bệnh tâm phần phân liệt. Để bổ sung lượng kẽm thích hợp cho thai nhi, mẹ cần phải ăn các loại thực phẩm có hàm lượng kẽm cao như thịt, gan, trứng, sữa, cá tôm, rau củ quả có màu vàng hoặc màu xanh đậm.

Đừng bỏ qua iốt - nguyên liệu cần thiết cho phát triển não và hệ thần kinh

Iốt tập trung chủ yếu ở tuyến giáp để tổng hợp hoócmôn giáp trạng, nó cũng là nguyên liệu thiết yếu phát triển não và hệ thống thần kinh ở thai nhi. Thông thường muối ăn có chứa iốt, nhưng mẹ cần biết cách sử dụng muối cho đúng: dù chiên xào hay nấu cũng nên bỏ muối sau khi đã nấu kỹ hoặc trước khi bắc nồi ra để tránh mất iốt trong quá trình nấu nướng lâu. Ngoài ra, rong biển, cá biển cũng rất giàu iốt.

Cảnh giác với thực phẩm có chứa kim loại nặng. Không ăn quá nhiều cá đặc biệt là các loại cá có kích thước lớn

Ăn cá tất nhiên rất có lợi, nhưng không nên ăn quá nhiều cá đặc biệt là các loại cá lớn vì trong cơ thể chúng có chứa thủy ngân. Chất này sẽ đi qua nhau thai để vào bào thai và tích lũy trong cơ thể bé lâu dần có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ bé và rất có thể sẽ khiến trí lực của bé chậm phát triển.

Cuối cùng xin nhắc các bà mẹ rằng vitamin và các nguyên tố vi lượng như canxi, phốt pho, natri, kali, iốt, sắt, kẽm, mangan đều là những dưỡng chất không thể thiếu cho hoạt động của não bé. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng sẽ giúp não bé phát triển thông minh vượt trội.

Theo thaythuoccuaban

Thứ Ba, 31 tháng 7, 2012

Chế độ ăn cho bệnh nhức đầu đau đầu

1. Khoai tây nướng

Món ăn ngon miệng này sẽ giúp làm dịu bớt cơn đau, đặc biệt là những cơn đau đầu có liên quan đến chất cồn trong bia rượu. Cồn là chất gây lợi tiểu. Do đó, chúng không chỉ khử nước mà còn làm cơ thể mất đi những chất điện phân như kali. Ăn những thực phẩm giàu kali chính là biện pháp làm nhẹ bớt những “tàn tích” của chất cồn còn tồn tại trong cơ thể có liên quan đến việc đau đầu. Thật đáng ngạc nhiên là lượng kali trong một củ khoai tây nướng (còn cả vỏ) lên tới 721 mg. Trong khi đó, một khẩu phần chuối tương đương chỉ chứa 467 mg
Chế độ ăn cho bệnh nhức đầu đau đầu
2. Dưa hấu

Mất nước cũng là một trong những nguyên nhân chính gây đau đầu. Do vậy thay vì uống ngay một viên giảm đau để nhanh chóng thoát khỏi những triệu chứng khó chịu do cơn đau đầu gây ra, hãy ăn những thực phấm chứa nhiều nước như dưa hấu. Lượng nước tự nhiên trong rau xanh và trái cây có chứa nhiều khoáng chất thiết yếu như ma-giê. Đây chính là bí quyết để ngăn ngừa cơn đau xảy ra. Món sinh tố dưa hấu gồm 2 chén dưa đã tách hạt, 1/2 hũ sữa chua, chút xíu mật ong và 1/2 thìa gừng thái nhỏ sẽ là lựa chọn tuyệt vời nhất giúp cung cấp nước cho cơ thể. Gừng còn làm giảm buồn nôn, một triệu chứng thường gặp khi bị đau đầu. Một số thực phẩm có nhiều nước khác là dâu, dưa chuột, súp, bột yến mạch, cà chua và rau diếp.

3. Thức ăn giàu carbonhydrate

Những người thường ăn thiếu tinh bột lưu ý: quá ít carbonhydrate trong khẩu phần có thể là nguyên nhân gây ra chứng đau đầu mà bạn đang gặp phải. Nếu chế độ ăn có quá ít carbonhydrate, mức dự trữ glycogen sẽ suy giảm – đây lại là nguồn năng lượng chính cung cấp cho não. Điều này còn đẩy nhanh khả năng mất nước trong cơ thể, gây ra sự thiếu nước. Bằng cách hạn chế nguồn năng lượng của não và gây ra sự mất nước, chế độ ăn có quá ít carbonhydrate chính là nguồn gốc gây ra những cơn đau đầu. Do đó, cần xây dựng một chế độ ăn giàu carbonhydrate bằng việc tập trung vào những loại thực phẩm như bánh mì làm từ bột mì thô, bột yến mạch, trái cây hoặc sữa chua. Một chế độ ăn giàu carbonhydrate còn giúp cải thiện tinh thần vì chúng kích thích cơ thể giải phóng ra nhiều serotonin, một hóc-môn có tác dụng làm dịu thần kinh.

4. Hạnh nhân

Các kết quả nghiên cứu cho thấy lượng ma-giê được tìm thấy trong hạnh nhân có thể bảo vệ cơ thể khỏi sự “tấn công” của cơn đau đầu bằng cách làm dịu các mạch máu. Theo các chuyên gia, có thể làm giảm bớt các triệu chứng ở những người mắc chứng đau nửa đầu bằng một chế độ ăn giàu ma-giê. Những thực phẩm giàu ma-giê bao gồm: chuối, mơ khô, bơ, hạnh nhân, hạt điều, gạo thô, các loại cây họ đậu và hạt.

5. Sữa chua

Để đối phó với cơn đau đầu, cơ thể phải cần tới canxi. Bộ não sẽ dựa vào canxi để hoạt động hiệu quả hơn. Chính vì vậy, cần chú ý tăng cường những thực phẩm chứa nhiều canxi trong bữa ăn như sữa chua không béo. Đây là một nguồn cung cấp canxi rất tốt cho cơ thể, không chứa đường mà lại có nhiều probiotic, những vi khuẩn rất có lợi cho ruột.

6. Hạt vừng

Những hạt vừng tuy bé xíu nhưng lại chứa khá nhiều chất dinh dưỡng. Hạt vừng giàu vitamin E, góp phần giữ cho mức estrogen luôn ổn định và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu. Chúng còn có khả năng cải thiện sự tuần hoàn, lại giàu ma-giê nên có thể ngăn ngừa chứng đau đầu rất tốt.

7. Rau bina

Rau bina đã được chứng minh là có tác dụng làm giảm huyết áp và dịu bớt các cơn đau. Để có được một món salad vừa thơm ngon vừa có thể ngăn chặn cơn đau đầu, bạn hãy thay rau diếp bằng rau bina trong món ăn thông thường.

Theo thaythuoccuaban

Chế độ ăn uống giúp trẻ phát triển chiều cao

Để đầu tư chiều cao cho trẻ, không những cần tác động vào giai đoạn bé đã ra đời mà phải chuẩn bị ngay từ khi người phụ nữ sắp mang thai, thậm chí từ khi bé gái chưa đến tuổi dậy thì. Khi mang thai, bà mẹ cần ăn uống đủ chất, đa dạng các loại thực phẩm, không kiêng khem để đảm bảo tăng cân đủ 10-12 kg trong 9 tháng.

Tròn 1 năm tuổi, trung bình bé trai cao khoảng 76 cm, còn bé gái khoảng 75 cm. Khi được 2 tuổi, bé sẽ cao khoảng 85 cm. Người ta ước tính tầm vóc của người trưởng thành sẽ 2 lần chiều cao lúc 2 tuổi. Và giai đoạn cuối cùng để cải thiện tầm vóc là tuổi dậy thì: bé gái 10-16 tuổi, bé trai 12-18 tuổi. Ở giai đoạn này, bé sẽ tăng 8-10 cm/năm.

Trong giai đoạn trẻ còn có thể tăng chiều cao, cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Năng lượng cung cấp phải đủ, phù hợp với lứa tuổi, không quá dư vì dễ dẫn tới béo phì, cũng không quá ít vì dễ đưa đến suy dinh dưỡng. Bữa ăn của trẻ bao giờ cũng phải đầy đủ 4 nhóm: đạm - bột - béo - rau. Chất đạm nên chiếm khoảng 10-15% tổng năng lượng nói chung, tinh bột chiếm 60-65% và chất béo 10%. Nên cho trẻ ăn đa dạng không kiêng khem, không ăn uống thiên lệch.
Chế độ ăn uống giúp trẻ phát triển chiều cao
Vitamin và khoáng chất cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển chiều cao của trẻ. Canxi có nhiều trong sữa, cua, ốc, tôm, tép, đậu nành và các loại rau. Trong đó, sữa là quan trọng nhất. Canxi trong sữa dễ hấp thu do có vitamin D và phospho với tỷ lệ hợp lý. Ngoài ra, sữa còn cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất và nguồn đạm có giá trị sinh học cao, chứa đủ các acid amin thiết yếu.
Để canxi được hấp thu tốt hơn, da cần tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng để tổng hợp vitamin D. Vì vậy, nên dành cho con bạn 20 phút tắm nắng mỗi ngày.

Vitamin A vừa giúp phòng chống khô mắt, tăng sức đề kháng chống nhiễm trùng, vừa góp phần trong việc phát triển chiều cao. Các thức ăn giàu vitamin A là sữa, trứng, cá, gan, thịt...

Sắt, kẽm cũng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển chiều cao. Sắt có nhiều trong thức ăn động vật như gan, huyết, thịt, cá... và các loại đậu đỗ, rau dền. Kẽm có trong con hàu, gan heo, thịt bò, sữa, lòng đỏ trứng, sữa đậu nành...

Ngoài chế độ dinh dưỡng hợp lý, cần khuyến khích trẻ có lối sống năng động, tập thể dục thể thao thường xuyên. Ngủ đủ, ngủ sâu cũng làm hoóc môn tăng trưởng tiết ra nhiều, kích thích xương dài hơn.
Cách đo chiều cao cho trẻ
Đối với trẻ dưới 24 tháng, để trẻ nằm ngửa trên một thước đo gỗ, đầu chạm sát một cạnh của thước đo. Một người giữ đầu trẻ thẳng, mắt nhìn lên trần nhà, một người giữ 2 đầu gối trẻ thẳng và đưa mảnh gỗ áp sát 2 gót bàn chân, bàn chân thẳng đứng. Đọc kết quả và ghi số cm.
Đối với trẻ trên 24 tháng, để trẻ đi chân không, đứng thẳng, quay lưng vào tường; đầu, hai vai, mông, bắp chân, gót chân áp sát tường. Mắt nhìn thẳng ra phía trước, 2 tay xuôi theo thân mình. Dùng bảng gỗ áp sát đỉnh đầu, vuông góc với thước đo. Chiều cao đứng và nằm có thể chênh nhau 1-2 cm.

Cách tính chiều cao đơn giản cho trẻ 2 -12 tuổi: Chiều cao (cm) = tuổi (năm) x 6 + 77. 

Theo thaythuoccuaban

Một số món ăn kiêng kỵ nhau

Để bữa ăn gia đình vừa ngon vừa đảm bảo sức khỏe thì việc lựa chọn thực phẩm là điều không thể coi nhẹ. Một số thực phẩm kỵ nhau mà nhiều người trong chúng ta không để ý đến.Trong quá trình hấp thu và chuyển hóa, giữa các thành phần của thức ăn luôn có những tương tác rất phức tạp. Chúng có thể "hợp đồng tác chiến" (chẳng hạn vitamin A giúp tăng cường sự tổng hợp các chất đạm, vitamin C xúc tiến quá trình hấp thụ sắt) kiềm chế lẫn nhau (chất này cản trở sự hấp thu và chuyển hóa chất kia). Hậu quả của sự phối hợp không hợp lý các thức ăn sẽ trở thành gánh nặng đối với cơ thể. Khi gánh nặng đó vượt quá khả năng tự điều chỉnh, cơ thể sẽ bị trúng độc.
Một số món ăn kiêng kỵ nhau
 Một số món ăn kỵ nhau:

            1. Khi uống nhân sâm, nên kiêng ăn tất cả các loại củ cải (đỏ, trắng, xanh...) và hải sản đều là cấm kỵ sau khi bạn uống nhân sâm. Theo y học cổ truyền, củ cải và đồ biển đại hạ khí, còn nhân sâm đại bổ khí, hai thứ triệt tiêu lẫn nhau, gây hại cho người sử dụng. Dù là sắc hay hấp cách thủy, bạn cũng không được dùng đồ kim loại để nấu nhân sâm. Sau khi dùng loại dược liệu này, bạn không được uống trà, vì trà sẽ làm giảm tác dụng của nhân sâm.

2. Không nên xào nấu gan động vật với các thứ rau quả có nhiều vitamin C, cũng không nên dùng các loại rau quả này sau khi ăn món gan động vật. Lý do là trong gan động vật, hàm lượng đồng, sắt và một số nguyên tố kim loại khác khá cao. Các ion kim loại rất dễ làm cho vitamin C bị ôxy hóa và mất hết công hiệu. Ví dụ như: Giá đậu và gan lợn: Các nhà khoa học phân tích 100g gan lợn thấy có 2,5mg đồng và trong giá đậu có nhiều vitamin C. Nếu ta xào lẫn hoặc ăn gan lợn với giá đậu cùng một lúc hoặc trong thời gian gần nhau sẽ làm vitamin C bị oxy hoá. Kết quả giá đậu thành chất bã sẽ không còn chất bổ.

            3. Không ăn dưa chuột với những món có nhiều vitamin C, vì dưa chuột chứa một loại men phân giải vitamin C. Ví dụ: Dưa chuột kỵ cà chua.

4. Các loại động vật có vỏ sống trong nước + chất vitamin C:
Các loại động vật có vỏ: như tôm nước ngọt có nhiều hợp chất asen hóa trị 5 sau khi ăn nếu uống vitamin C hay ăn những thức ăn có chứa vitamin C như ớt, cà chua, mướp đắng, cam quýt, chanh... sẽ làm cho a sen hóa trị 5 biến thành a sen hóa trị 3, túc là chất thạch tín có độc bảng A có thể chết. Vì vậy đã uống vitamin C và ăn các thứ có vitamin C thì tuyệt đối không được ăn các loại động vật có vỏ sống trong nước.

            5. Sữa đậu nành và trứng gà: Sữa này có men protidaza kiềm chế các protein trong trứng gà, cản trở tiêu hóa, gây khó tiêu, đầy bụng.

            6. Sữa bò và nước hoa quả: Nước hoa quả có tính axít, làm biến đổi tính chất của sữa bò gây khó tiêu.

            7. Củ cải trắng và các loại lê, táo, nho: Ceton đồng có trong những loại trái cây này phản ứng với axit cianogen lưu huỳnh trong củ cải, khiến người ăn bị suy tuyến giáp trạng và bướu cổ.

            8. Thịt dê kỵ giấm: Giấm chứa nhiều acid acetic, thịt dê chứa nhiều hoạt chất sinh học và đạm, hai thứ ăn chung acid acetic sẽ phá hủy thành phần dinh dưỡng của thịt dê.

9. Thịt dê, thịt chó và nước chè: Thịt chó và thịt dê rất giàu protein. Nếu vừa ăn thịt chó hoặc thịt dê mà lại uống nước chè ngay thì chất acid tanic có trong nước chè sẽ kết hợp thành protein trong thịt chó hoặc thịt dê tạo thành chất tannalbin làm se niêm mạc ruột, giảm nhu động ruột dễ dẫn đến táo bón, nguy cơ gây ra ung thư.

            10. Rau dền và quả lê vốn kỵ nhau, nếu ăn cùng sẽ dễ bị nôn. Ngoài ra, bạn cũng không nên tráng miệng bằng quả lê sau bữa ăn có thịt ngỗng, vì hai món này khi kết hợp dễ gây sốt.

            11. Hồng với cua. Loại quả này cũng không nên ăn cùng khoai lang: Tinh bột trong khoai lang kích thích dạ dày tiết ra axít, tác dụng với chất chát tanin trong quả hồng, gây viêm loét và chảy máu dạ dày.

            12. Thịt chó không nên ăn với tỏi (vì sẽ gây khó tiêu).            

13. Sữa đậu nành và đường đen
Đường đen có chất axít Osalic và axít malic, nếu dùng đường đen sẽ gây ra tác dụng axít sinh ra chất "lắng biến tính", chất bổ sẽ bị giảm đi. Trẻ sơ sinh sẽ bị đầy bụng hoặc mất đi chức năng tiêu hóa. Vậy nên ta phải dùng đường trắng.

            14.  Tỏi + trứng vịt: nếu tráng trứng vịt với tỏi rất độc.            

15.  Cá chép kỵ thịt cầy: Cá chép chứa nhiều hoạt chất sinh học, thịt cầy cũng với thành phần dinh dưỡng phong phú, hai thứ ăn chung xảy ra phản ứng hóa học phức tạp, sản sinh ra chất có hại cho cơ thể.

            16. Bí rợ kỵ cải thìa: Bí rợ chứa enzym phân giải vitamin C, khi ăn chung với cải thìa sẽ làm giá trị dinh dưỡng của cải thìa.

17. Muối tiêu và khoai môn (nếu ăn cùng dễ làm ruột đau thắt). Chuối hột thì kỵ mật mía, đường (ăn cùng lúc bị chướng bụng).

            18. Dưa hấu và thịt dê (ăn cùng dễ trúng độc).

            19. Các loại quả có tính axit tanic như ổi, hồng, nho nếu ăn cùng hải sản sẽ khó tiêu hóa, gây đau bụng, buồn nôn.

            20. Cà chua kỵ khoai lang, khoai tây: Cà chua chứa nhiều chất toan, cùng với khoai lang trong dạ dày sẽ hình thành chất khó tiêu, rất dễ dẫn đến đau bụng; tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa.

            21. Cà chua kỵ rượu: Cà chua chứa acid tannic, có thể hình thành chất khó tiêu trong dạ dày, gây tắc nghẽn đường ruột.

22. Mật o­ng kỵ đậu hũ:

Chị Ngà ở Đồng Tháp mua tào phớ cho mẹ chồng ăn. Do hết đường cát nên chị lấy mật ong pha vào tào phớ. Sau khi ăn vài giờ, mẹ chồng chị than mệt, khó thở, một hồi sau thì hôn mê. Bà cụ tử vong trên đường đến bệnh viện.

Đến nay, chị Ngà không biết bà cụ mất vì bị bệnh tim mạch sẵn có hay vì hai món ăn kỵ nhau. Nhưng theo lương y Trần Khiết, giảng viên Đại học Y Dược TP HCM, nhiều khả năng là do thức ăn. Trong tào phớ thường có thạch cao và trong mật ong thì có đường. Hai thành phần này gặp nhau sẽ tạo hiện tượng vón cục, đông cứng trong dạ dày, làm người ăn khó thở, hụt hơi rồi hôn mê. Đặc biệt, nếu nạn nhân có bệnh tim mạch thì càng tử vong nhanh hơn.

23. Đậu hũ (tào phớ) kỵ hành: Đậu hủ chứa nhiều calci, hành chứa acid oxalic, hai thứ ăn chung sẽ tạo kết tủa oxalac calci, không dễ tiêu hóa hấp thu, có hại cho cơ thể.

24. Đào lông kỵ thịt ba ba: Thịt ba ba chứa nhiều đạm, đào lông chứa nhiều acid malic, acid này sẽ làm cho đạm bị biến chất, làm giảm giá trị dinh dưỡng, cho nên, thịt ba ba không thích hợp ăn chung với đào.

25. Tiêu muối kỵ chè - cháo: Lương thực ngũ cốc đều chứa nhiều vitamin nhóm B; chất khoáng và xơ, các chất dinh dưỡng này rất dễ phân giải trong môi trường kiềm, tạo ra lãng phí dinh dưỡng, khi dùng ngũ cốc nấu cháo thì không nên bỏ tiêu muối (người ta nấu chè, cháo hay bỏ vào tiêu muối cho mau nhừ). ( Lời bình : Cái này chắc là muối diêm chứ không phải muối và tiêu.)

26. Thịt ba ba kỵ trứng gà: Thịt ba ba chứa nhiều hoạt chất sinh học, trứng gà là đạm chất lượng cao, hai thứ ăn chung sẽ dẫn đến chất đạm biến chất; làm giảm giá trị dinh dưỡng, thai phụ và sản phụ không nên ăn.

27. Thịt bò kỵ hạt dẻ: Thịt bò chứa nhiều đạm, hạt dẻ chứa nhiều vitamin C làm cho đạm bị biến chất, dẫn đến làm giảm giá trị dinh dưỡng.

28. Cà rốt kỵ củ cải: Cà rốt chứa nhiều enzym phân giải vitamin C, củ cải giàu vitamin C, hai thứ này ăn chung sẽ phá hủy các thành phần dinh dưỡng.

29. Củ cải kỵ nấm mèo đen: Củ cải chứa nhiều engym, nấm mèo đen chứa nhiều hoạt chất sinh học, hai thứ ăn chung có thể phát sinh phản ứng hóa học phức tạp, dẫn đến phát sinh viêm da.

30. Rượu kỵ thịt bò: Thịt bò có tác dụng bồi bổ, rượu cũng là chất cay nóng, hai thứ ăn chung dễ dẫn đến các chứng như táo bón; viêm khóe miệng; mắt đỏ; ù tai

Theo thaythuoccuaban

Thứ Hai, 30 tháng 7, 2012

Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Suy nhược

 Cơ thể suy nhược là dấu hiệu cảnh báo sự giảm sút nghiêm trọng về sức khoẻ. Có thể nhận biết triệu chứng này dựa vào một số biểu hiện như: thiếu máu do thiếu sắt, hạ đường huyết, dị ứng với nhiều yếu tố môi trường, suy giảm miễn dịch, thay đổi nồng độ hormon tuyến yên.

Ngoài ra bệnh nhân mắc chứng suy nhược cơ thể cũng có thể có những biểu hiện khác như: đau bụng, đau ngực, phù, ho kéo dài, tiêu chảy hoặc táo bón, chóng mặt, nhịp tim không đều, đau tai, buồn nôn, đổ mồ hôi ban đêm, mệt, sụt cân, thay đổi tâm lý như trầm cảm, dễ cáu kỉnh, lo âu...

Cũng xin nói với bạn rằng hiện nay chưa có một minh chứng rõ ràng nào chứng tỏ rằng chế độ ăn uống có thể hoàn toàn cải thiện được tình trạng suy nhược của cơ thể. Tuy nhiên, chế độ ăn uống lại có những tác động trực tiếp tới việc cải thiện tính khí cũng như tâm trạng của người bệnh. Để nhanh chóng phục hồi về cả thể lực lẫn tâm trạng, bạn nên kết hợp điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ và tuân thủ theo một chế độ ăn uống cân bằng và hoàn hảo bao gồm đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất, axit béo có lợi và các chất xơ.
Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Suy nhược
Sau đây là một số những mẹo nhỏ giúp bạn nhanh chóng phục phồi sau khi bị suy nhược:

- Lựa chọn chế độ ăn điều độ và khoa học: Điều này đồng nghĩa với việc bạn phải quan tâm tới lượng calo và chất béo mà cơ thể bạn thu nạp vào. Nên chú ý ăn bổ sung nhiều chất xơ, rau củ quả vàngũ cốc.

- Hạn chế việc ăn uống theo sở thích nhất thời: Điều này có nghĩa là bạn cần phải "nghiêm khắc’ với bản thân trong việc ăn uống. Nên hạn chế thu nạp các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo và lượng đường lớn.

- Ăn theo thời gian biểu: Điều này cũng rất quan trọng, giúp bạn nhanh chóng phục hồi sức khoẻ. Bạn hãy ăn vào cùng một điểm trong ngày. Theo các chuyên gia, tốt nhất bạn nên ăn 3 bữa/ngày, có thể xen lẫn thêm với 2 bữa ăn phụ, và tuyệt đối lưu ý không nên bỏ bữa.

- Tuân theo lời khuyên của bác sĩ: Lời khuyên của bác sĩ đối với bạn là điều rất quan trọng mà bạn cần lưu tâm, đặc biệt trong những trường hợp bạn là người mắc bệnh tiểu đường hoặc tim mạch. Khi mắc những căn bệnh nan y này, bạn cần tuyệt đối thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ về chế độ ăn uống. Đừng ngại ngần và hỏi bác sĩ về bất cứ thắc mắc nào liên quan đến dinh dưỡng.

- Tránh xa rượu và thuốc lá: Thuốc lá và rượu luôn là "kẻ thù" đối với sức khoẻ và bạn có biết rằng chúng cũng là "thủ phạm" có thể tương tác với các loại thuốc chống suy nhược và gây ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của thuốc. Chính vì thế, đây là thời điểm bạn cần phải “đoạn tuyệt” với rượu và thuốc lá hơn bao giờ hết.

- Cắt giảm lượng cafein: Lý do là bởi cafein được xem như một chất kích thích, nó có thể khiến cho bạn mất ngủ và rơi vào trạng thái tâm lý bất an. Cho nên bạn nên cắt giảm việc thu nạp hàm lượng cafein vào trong cơ thể, bên cạnh đó cũng nên hạn chế các loại đồ uống như trà, soda và ăn socola.

- Hỏi ý kiến bác sĩ về việc bổ sung omega-3: Nhiều bằng chứng đã chỉ ra rằng omega-3 được tìm thấy trong các loại cá, quả óc chó, đậu tương, hạt lanh và một số nhóm thực phẩm khác. Đây cũng là loại axit béo cơ thể không có khả năng tự tổng hợp được và giúp cải thiện tâm trạng cũng như tính khí. Tuy nhiên, về liều lượng và cách thức bổ sung loại axit béo này như thế nào bạn cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

- Hãy thông báo với bác sĩ về sự thay đổi vị giác của bạn: Khi bị suy nhược hay đang trong giai đoạn điều trị chứng bệnh này có thể bạn có thể bị tăng hoặc giảm cân. Nếu điều này thực sự là vấn đề của bạn thì hãy gặp bác sĩ chăm sóc sức khoẻ ngay.

Theo thaythuoccuaban

Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Ung thư dạ dày

1. Thức ăn có nguy cơ gây ung thư dạ dày

- Đùi gà rán, một món ăn đang được nhiều người ưa chuộng. Nhưng ít có bậc cha mẹ nào biết rằng, nó là một trong các món ăn được các bác sĩ cảnh báo vì có hàm lượng độc chất gây ung thư dạ dày cao. Để có một thành phẩm là món đùi gà thơm giòn, vàng ươm, béo ngậy, người làm bếp đã phải nướng nó ở nhiệt độ 170oC.

- Đậu phụ mắm tôm, đặc sản của dân tộc và trở thành món khoái khẩu. Để có được món đậu phụ giòn tan, người ta phải rán ở nhiệt độ... 245oC.

- Thịt gà rang được các nhà nghiên cứu Nhật Bản đo được ở nhiệt độ 205oC. Bánh mì được nướng chín tại nhiệt độ 165oC, món lợn rán cũng phải đạt 200oC trước khi được đưa lên bàn ăn.

Khi được chế biến đạt đến nhiệt độ trên thì các thức ăn trên đều chuyển hóa thành acrylamid - một chất gây ung thư.

- Các nhà nghiên cứu đã đưa ra khuyến cáo, muối là tác nhân thúc đẩy, kích hoạt các tác nhân gây ung thư. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, nhu cầu bổ sung muối hàng ngày trung bình khoảng 6g/người/ngày.

Tuy nhiên, ở những người lao động trong môi trường nóng, tăng bài tiết muối trong mồ hôi, trung bình họ đưa lượng muối vào cơ thể thông qua ăn uống là từ 13 - 38g/ngày. Những người này có nguy cơ mắc ung thư dạ dày rất cao. Do đó, những người ăn nhiều muối như thói quen ăn rau củ quả muối, thức ăn có nhiều nitrat nên chỉnh sửa và dần từ bỏ thói quen có hại của mình.
Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Ung thư dạ dày
2.Thói quen cần thay đổi
- Khi phi hành tỏi, nên giữ nguyên màu trắng mà hành, tỏi vẫn thơm, không nên đợi đến khi chín vàng và xuất hiện khói.

- Không sử dụng món nướng: Chị em nên bỏ thói quen mua cho con một que thịt nướng ngoài cổng trường mỗi buổi tan học và mua cho chồng món thịt chó nướng ngoài đường vì chất dinh dưỡng trong thịt đã được thay thế bằng độc chất.

- Thay vì rán đậu vàng ươm, nên rán thật non, hoặc tốt nhất là ăn đậu phụ sống chần qua nước sôi.

- Không sử dụng các loại nước hoa quả ép được bày bán nơi công cộng vì các sản phẩm này thường có chất bảo quản.

- Không ăn nhiều rau củ quả muối

- Hạn chế các thức ăn từ thịt được chế biến sẵn như thịt hun khói, jambon, xúc xích.

- Từ trước đến nay, nhiều người hiểu khái niệm rất đơn giản là uống rượu nhiều gây ung thư. Thực chất, rượu là dung môi hòa tan các chất gây ung thư, hay nói cách khác, rượu là chất dẫn các chất hóa học gây ung thư vào cơ thể. Uống rượu và ăn các thức ăn có nguy cơ gây ung thư như thực phẩm rán, xào ở nhiệt độ cao là con đường ngắn nhất đưa độc chất vào cơ thể.

Lời khuyên: Cách phòng bệnh tốt nhất là không làm đổi màu thức ăn ở nhiệt độ cao. Bên cạnh đó, nên sử dụng thường xuyên các sản phẩm thực phẩm từ rau tươi và rau có màu vàng. Theo nghiên cứu, những loại thực phẩm này làm giảm đến 60% ung thư dạ dày. Trái cây, đậu phụ, khoai sống (chưa mọc mầm) làm giảm 40-50% ung thư dạ dày

Theo thaythuoccuaban

Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Táo bón

Chứng táo bón là một trong các triệu chứng của bệnh đường ruột, bệnh trĩ, nhưng thường là do rối loạn chức năng ruột. Chứng táo bón thường gặp ở phụ nữ hơn nam giới, thường gặp ở những người lao động trí óc hơn những người lao động chân tay. 
Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Táo bón
Chế độ ăn chữa táo bón:

Nguyên nhân chính dẫn đến chứng táo bón chủ yếu là chế độ ăn uống không hợp lý, do vậy chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn đã có cải thiện đáng kể.

    Uống đủ nước: Đa phần những người bị táo bón là do không uống đủ nước trong ngày. Uống không đủ nước dẫn đến giảm tỷ lệ nước trong thành phần của phân và gây táo bón. Bình thường trong thành phần của phân chứa khoảng 75-78% nước. Nếu tỷ lệ nước trong phân giảm xuống còn 50% đã làm khối phân khó di chuyển theo ruột già, còn nếu tỷ lệ nước trong phân xuống còn 20% thì khối phân hoàn toàn bị tắc. Khuyến cáo lượng nước cần cho cơ thể mỗi ngày khoảng 2-2,5 lít (40ml/kg cân nặng, ví dụ cân nặng 50kg thì cần 2 lít nước/ngày), trong đó gồm nước có trong thức ăn (trong cơm, thức ăn, canh, trái cây...) và nước uống ở các dạng khác nhau (nước đun sôi để nguội, nước chè, nước hoa quả...).
         Mỗi sáng ngay sau khi ngủ dậy, cần uống một cốc nước lạnh (nước sôi nguội, nước khoáng, nước quả) sẽ có tác dụng kích thích nhu động ruột và trong ngày uống 6-8 cốc nước ở các dạng khác nhau. Nếu lao động thể lực trong điều kiện nóng ẩm, những ngày mùa đông có độ ẩm thấp, phụ nữ đang cho con bú, người đang trong tình trạng sốt thì cần uống nước nhiều hơn.

     Tăng cường ăn các thức ăn có nhiều chất xơ: Rau xanh, hoa quả, trái cây khô, hạt ngũ cốc; ăn các chất lâu tiêu như bánh mỳ đen, gạo lức... Các thức ăn này chứa nhiều chất xơ và chất pectin tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng vi khuẩn có lợi trong đường ruột phát triển, ức chế quá trình gây thối, ngoài ra các chất độc hại sẽ bám vào các chất xơ và được thải ra ngoài cơ thể. Ngoài ra, ăn các chất này làm tăng khối lượng phân – kích thích lên thành ruột, gây tăng nhu động ruột và gây cảm giác mót đại tiện.
Các thức ăn như các đồ dầm giấm, các đồ xông khói, thịt gân, thịt bạc nhạc cũng là các chất nhuận tràng. Cám gạo cũng rất tốt cho những người bị táo bón, 1 - 2 thìa cà phê/bữa, cho lẫn vào cơm, cháo hoặc pha với nước sôi.

Ăn phải đúng giờ, tốt nhất là ăn rải bữa (4-5 bữa/ngày). Trước khi đi ngủ nên ăn một cốc sữa chua, dần dần sẽ cải thiện đáng kể chủng vi khuẩn có lợi trong ruột.

Tăng cường ăn các thức ăn có chứa nhiều magiê như sữa, kê, đậu đũa, khoai lang và một số loại rau như rau đay, rau rền, mùng tơi, rau khoai lang, khoai sọ, đu đủ xanh, chuối tiêu. Như chúng ta đã biết, magiê có vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhu động ruột.

Duy trì đi đại tiện 1 lần/ngày, đi đúng giờ, tốt nhất là rèn thói quen đi vào buổi sáng hoặc chiều tối khi không vội vã. Khi đã có cảm giác mót đi thì dù bất cứ bởi nguyên nhân nào (muốn đi làm, muộn giờ tàu xe chạy, có điện thoại...) cũng không được nhịn, bởi vậy cần phải chủ động sắp xếp thời gian. Không rặn khi đi đại tiện để tránh các biến chứng như trĩ, nứt thành hậu môn, đi xong nên rửa hậu môn bằng nước lạnh.

       Kiêng kỵ ăn các thức ăn tinh chế như cháo, súp đặc (khoai tây, cà rốt nghiền...), các thức ăn nhanh (fast food), các thức ăn nóng, các chất kích thích như hạt tiêu, ớt cay, nước chè đặc, ca cao, rượu nho đỏ. Hạn chế uống rượu, cà phê, hút thuốc.


Một số loại thuốc có thể gây táo bón như thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống nôn, thuốc lợi tiểu, thuốc chữa trị viêm loét dạ dày, thuốc hạ huyết áp. Nếu phải dùng thường xuyên một trong các loại thuốc này thì có thể phải dùng thêm thuốc nhuận tràng

Theo thaythuoccuaban

Thứ Sáu, 27 tháng 7, 2012

11 thực phẩm đối phó bệnh thường gặp ở nữ giới

 Nếu bạn là phụ nữ thì hãy lưu tâm đến 11 loại thực phẩm sau đây.

Chế độ ăn uống không chỉ thơm ngon mà quan trọng hơn là xem nó có thể cung cấp cho cơ thể bạn những gì để mang lại dinh dưỡng. 11 loại thực phẩm sau đây không chỉ ngon mà trong một mức độ nhất định giúp người phụ nữ điều hòa cơ thể, nhờ đó ngăn cản sự xuất hiện của bệnh phụ khoa


Thiếu máu: Thực phẩm chứa sắt cao


Mất máu định kỳ, sinh con và các lý do khác khiến cho khoảng 30% phụ nữ bị thiếu máu nhẹ. Nếu không phát hiện, bổ sung, điều trị sẽ dễ dàng dẫn đến thiếu máu mãn tính, giảm chức năng buồng trứng và ảnh hưởng tới sức khỏe của phụ nữ.

Gan, thịt nạc, rau bina và các thực phẩm khác không chỉ chứa lượng sắt cao mà cơ thể lại dễ dàng hấp thụ. Các chuyên gia y tế còn nhắc nhở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt nên hạn chế trà và cà phê càng nhiều càng tốt để tránh một trong những chất ức chế hấp thu sắt.
11 thực phẩm đối phó bệnh thường gặp ở nữ giới
Khó chịu trong kỳ kinh nguyệt: Uống sữa nóng với mật ong


Đau bụng, yếu thắt lưng, cơ thể mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ và dễ bị kích thích tình cảm và các triệu chứng khác… mang lại sự khó chịu cho phụ nữ trong kỳ kinh nguyệt.

Các chuyên gia sản phụ khoa gần đây đã phát hiện ra rằng phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, cứ mỗi đêm trước khi đi ngủ uống một cốc sữa nóng và mật ong có tác dụng làm giảm đau hoặc loại bỏ sự khó chịu trong kỳ kinh nguyệt hiệu quả.

Bởi vì kali trong sữa có thể làm dịu cảm xúc, giảm đau, ngăn ngừa nhiễm trùng và làm giảm vai trò của máu; magiê có trong mật ong có thể bình ổn hệ thống thần kinh trung ương để giúp loại bỏ căng thẳng trong kỳ kinh nguyệt của phụ nữ.


Đau bụng kinh: Ăn chuối


Chuối rất giàu vitamin B6, mà vitamin B6 lại có vai trò trong ổn định thần kinh. Không chỉ ổn định sự lo lắng của phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, mà còn giúp cải thiện giấc ngủ, giảm đau bụng đáng kể.


Đau nửa đầu: Ăn thực phẩm magiê thực phẩm


Đau nửa đầu hay xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Nghiên cứu cho thấy một số bệnh nhân đau nửa đầu có lượng magiê trong máu thấp. Chú ý đến các loại thực phẩm giàu magiê như hạt kê, kiều mạch, đậu, chuối, các loại hạt và hải sản trong chế độ ăn uống có thể làm giảm sự khởi đầu của chứng đau nửa đầu .
Trầm cảm: Ăn cá


Do thay đổi hormone, phụ nữ có nhiều nguy cơ bị trầm cảm hơn nam giới. Nghiên cứu cho thấy thường xuyên ăn cá hồi, cá mòi rất giàu Omega-3 giúp phụ nữ giảm trầm cảm và giảm tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm. Bởi vì những loại cá này giàu axit béo Omega-3 có tác dụng chống trầm cảm.


Estrogen giảm: Ăn đậu nành


Estrogen là hormone giới tính quan trọng trong cơ thể nữ giới. Khi nó thấp hơn mức bình thường trong máu, nó là nguyên nhân chức năng sinh sản và chức năng tình dục của phụ nữ bị ảnh hưởng, đồng thời cũng khiến cho trái tim bị mất đi sự bảo hộ của chúng.

Isoflavones có trong đậu nành là chất có thể bù đắp cho sự thiếu hụt estrogen trong cơ thể. Uống 500 ml sữa mỗi ngày hoặc ăn 100 gram sản phẩm của đậu nành như đậu phụ, Yuba, vv, có thể điều tiết chức năng nội tiết, thúc đẩy mức độ estrogen bình thường.


Viêm âm đạo do nấm: Ăn tỏi nhiều hơn


Ăn tỏi thường xuyên sẽ giúp những phụ nữ bị viêm âm đạo chống đỡ tốt với bệnh viêm âm đạo do nấm và mau chóng phục hồi hơn.

Bởi vì tỏi chứa nhiều allicin và các chất khác, đó là các chất diệt khuẩn lưu huỳnh tự nhiên, có tác dụng diệt khuẩn mạnh, ức chế Candida albicans trong âm đạo tăng trưởng quá mức và sinh sôi.


Bệnh về vú: Ăn các loại thực phẩm ngũ cốc và rong biển


Một nghiên cứu cho thấy phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trong chế độ ăn uống ăn nhiều ngũ cốc nguyên chất sẽ giúp duy trì mức độ estrogen thích hợp trong lưu thông máu (mức độ estrogen cao gây ra rất nhiều bệnh về vú).

Tảo bẹ có chứa một lượng lớn iod, có thể kích thích sự tiết hormone tuyến yên của hoàng thể, thúc đẩy luteinization nang buồng trứng và duy trì mức độ estrogen thấp hơn. Vì vậy, thường xuyên tiêu thụ tảo bẹ sẽ giúp ngăn ngừa và điều trị ung thư vú.
Ung thư vú: Uống rượu vang đỏ


Nghiên cứu cho thấy nho đỏ và vỏ nho có chứa một chất chống ung thư tự nhiên giúp tránh gia tăng nồng độ estrogen cao dẫn đến kích thích các mô vú chuyển đổi ác tính. Vì vậy, phụ nữ uống một ly nhỏ rượu vang đỏ mỗi ngày hoặc ăn một số nho sẽ có tác dụng ngăn ngừa ung thư vú hiệu quả, hơn nữa lại có thể ngăn ngừa bệnh tim.


Ung thư phụ khoa: Ăn nhiều trái cây và rau quả màu đỏ


Táo đỏ, ớt đỏ, hoa quả màu đỏ khác và các loại rau có chứa một thành phần hóa chất tự nhiên, có thể ức chế sự tăng trưởng của một số tế bào trong khối u phụ khoa. Thông qua việc giảm giảm đáp ứng estrogen của các tế bào mà các thực phẩm này có vai trò phòng chống ung thư phụ khoa. Ngoài ra, hành tây, nho tím và các loại trái cây và rau quả khác cũng có tác dụng tương tự.


Ung thư buồng trứng: Ăn nhiều thức ăn giàu canxi


Một cuộc khảo sát lớn cho thấy những phụ nữ hấp thu đủ lượng canxi có xác suất bị ung thư buồng trứng giảm tới 54% so với những phụ nữ bị thiếu hụt chất này. Nguyên do là vì canxi đầy đủ giúp kiểm soát sự tăng trưởng và lây lan của các tế bào ung thư.

Vì vậy, phụ nữ nên chú ý đến các loại thực phẩm thích hợp để bổ sung canxi. Đặc biệt là ở phụ nữ sau mãn kinh và phụ nữ lớn tuổi lượng canxi hàng ngày cần dung nạp vào cơ thể là 1.000 mg.

Để đạt được điều này cần phải uống sữa hoặc ăn các sản phẩm từ sữa mỗi ngày, tôm, cá, rong biển, và thực phẩm khác…
Theo Mẹ yêu con

Thứ Năm, 26 tháng 7, 2012

Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Mất ngủ

 Bạn đang băn khoăn tự hỏi liệu việc ăn uống có ảnh hưởng tới giấc ngủ của mình không? Câu trả lời là có. Rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học và các trung tâm y tế hàng đầu thế giới đã chỉ ra rằng: Những gì chúng ta ăn trước khi ngủ có quan hệ mật thiết tới giấc ngủ của chúng ta.  Nó có thể khiến giấc ngủ của chúng ta ngon hơn hoặc nó cũng có thể khiến suốt đêm bạn trằn trọc.

Đối với những người mất ngủ, những thức ăn giàu vitamin B1, magiê và tryptophan là sự lựa chọn khôn ngoan, giúp họ không phải thức giấc nhiều lần trong đêm. Tốt nhất nên dùng những món ăn kết hợp được cả 3 chất trên.

Hầu như ai cũng có những hôm bị mất ngủ, nhất là khi tuổi đã cao hay khi thời tiết thay đổi (nóng hoặc lạnh hơn). Một đợt phỏng vấn về giấc ngủ cho thấy, có 40% thanh niên than phiền là ngủ không yên giấc, một đêm thức giấc vài ba lần, 80% các cụ (trên 60 tuổi) thức giấc nhiều lần mỗi đêm. Để có thể dễ ngủ hơn, cần chú trọng các thức ăn có những chất sau:
Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Mất ngủ
 - Vitamin B1 (Thiamin): Giúp chuyển hóa các chất bột, đường thành năng lượng và giúp các dây thần kinh hoạt động tốt, làm cho cơ thể thoải mái. Ở những người mất ngủ, nồng độ vitamin B1 trong máu thường rất thấp. Do đó, nên ăn những thức ăn giàu loại sinh tố này như gạo lức, thịt lợn tươi, cá tươi, gà, sữa đậu nành, măng tây.

- Magiê: Nhiều nghiên cứu cho thấy, mất ngủ là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng thiếu magiê vì chất này có chức năng làm thư giãn cơ bắp tự nhiên... Những thức ăn giàu magiê là: rau mồng tơi, rau bina (spinach), rau muống, rau dền, trái bơ, hạnh nhân, hạt bí, chocolate, lúa mạch.

- Tryptophan: Có nhiều trong thịt gà, lạc... Chất này có thể gây buồn ngủ do làm tăng nồng độ serotonin trong não. Nếu hơi đói bụng vào lúc sắp sửa đi ngủ, hãy uống một ly sữa ấm với chút mật ong, kèm vài hạt hạnh nhân, một miếng gà tây ăn với bánh mì, nui hay cơm. Điều này sẽ giúp cho tryptophan mau được hấp thu vào máu.

  Thực phẩm nên dùng
Nui, mì, bún, nghĩa là các loại thực phẩm tuy cũng là tinh bột nhưng trái với bánh mì, cơm cháo, chúng không làm tăng lượng đường một cách đột ngột.

Mơ, chuối, chà là, sữa chua như món tráng miệng sau bữa cơm chiều vì đây là nguồn cung ứng tryptophan.

Cá thu, cá saba, cá hồi, cá mòi để cung cấp cho cơ thể sinh tố B6, chất xúc tác phản biến đổi tryptophan thành serotonin, hoạt chất cần thiết cho giấc ngủ yên bình.
Hạt hướng dương, bí rợ để nhờ chất béo 6-Omega gián tiếp ảnh hưởng trung khu điều khiển giấc ngủ bằng cách điều chỉnh dẫn truyền thần kinh qua ngõ nội tiết tố.Thịt gia cầm để cơ thể đừng thiếu chất sắt rồi kéo theo tình trạng thiếu dưỡng khí trong tế bào não bộ.

-       Ăn nhiều các loại thực phẩm có chứa các loại vitamin nhóm B như gạo lức, thịt, cá, gà, sữa bơ, trứng, các loại ngũ cốc như: ngô, đậu, và các loại rau có màu xanh đậm. Vitamin nhóm B giúp cho hệ thần kinh hoạt động tốt và cơ thể sẽ cảm thấy thoải mái và giấc ngủ sẽ tốt hơn.

-       Vitamin D cũng là một yếu tố cần thiết cho giấc ngủ, nó tham gia vào quá trình tổng hợp caxi cho cơ thể cùng với magie. Cách tốt nhất để cung cấp vitamin D cho cơ thể là tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng sớm.

-       Cung cấp đầy đủ lượng magie cần thiết cho cơ thể bằng cách ăn nhiều các loại rau như: rau dền, mồng tơi, rau muống, hạt bí,..  Magie sẽ khiến cho các cơ bắp được thư giãn, rất tốt cho giấc ngủ. Magie cũng giúp hấp thụ được một cách tốt nhất lượng caxi cung cấp cho cơ thể, giúp giấc ngủ trở nên sâu hơ, không bị gián đoạn.

-       Tăng cường lượng tryptophan cho cơ thể bởi nó là một acid amin có thể kích thích cơ thể sản xuất dopamine và serotonin, hóa chất dẫn truyền thần kinh tốt nhất được biết đến với vai trò của họ trong việc làm giảm trầm cảm và lo âu. Những hóa chất dẫn truyền thần kinh cũng có thể có một tác dụng an thần, làm cho nó dễ dàng hơn cho bạn để ngủ và ở lại ngủ. Tiêu thụ thực phẩm có chứa tryptophan có thể giúp giảm bớt ảnh hưởng của chứng mất ngủ. Tryptophan giúp làm dịu thần kinh, gây buồn ngủ do làm tăng nồng độ serotonin trong não. Các thực phẩm giàu tryptophan là chuối, đậu phộng, hạt sen, gạo, thịt gà, bí đỏ...

 Thực phẩm nên tránh

Để có giấc ngủ ngon, nên tránh rượu, các chất chứa cafein và thuốc lá. Việc uống rượu trước khi đi ngủ có thể giúp ngủ nhanh nhưng cũng hay làm thức giấc. Một số người vì mất ngủ nên hay uống cà phê ban ngày cho tỉnh táo. Tuy nhiên, tốt nhất là không dùng cà phê và các loại nước ngọt chứa cafein như Pepsi, Coca. Chất béo như bơ, món chiên mỡ nổi, thịt xông khói, bánh kem nếu bữa ăn chiều quá trễ vì đây là những món cản trở tiến trình tổng hợp tryptophan, chất dọn đường cho hoạt động của trung khu điều hành giấc ngủ.Cần tránh xa khói thuốc lá vì nó sẽ gây mất ngủ.

 Ngoài ra, không gì có tác dụng thư giãn và giúp ngủ ngon bằng phương pháp tập thở dưỡng sinh ở một nơi không khí trong lành.

Một chế độ ăn được các chuyên gia khuyến cáo để phòng tránh bệnh mất ngủ nên tiêu thụ các loại thực phẩm tốt cho giấc ngủ và hạn chế những đồ ăn, uống gây khó ngủ. Bữa tối có ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ của bạn. Vì thế một bữa tối hợp lý sẽ khiến bạn có một giấc ngủ ngon hơn.

Các loại thực phẩm nên tránh vào bữa tối.

-       Trước khi ngủ không nên uống các loại thức uống có cafein như cà phê, sôđa… những chất kích thích này sẽ gây hưng phấn thần kinh, khiến bạn khó ngủ.

-       Không nên dùng quá nhiều vitamin C mỗi ngày, đặc biệt là buổi tối, bởi vitamin C sẽ làm cho não trở nên tỉnh táo hơn, và đương nhiên sẽ khiến bạn khó ngủ.

-       Hạn chế tối đa lượng đường đặc biệt là các loại đường tinh chế vào buổi tối bởi đường sẽ làm tăng huyết áp, và ảnh hưởng tới hệ thống thần kinh, làm bạn khó đi vào giấc ngủ hơn.

-       Quá nhiều muối sẽ khiến nhịp tim tăng lên, huyết áp tăng có thể gây mất ngủ.

-       Không nên ăn nhiều chất béo vào bữa tôi, chất béo sẽ khiến cho hệ tiêu hóa của bạn phải làm việc nhiều hơn. Đây cũng là một trong những yếu tố gây khó ngủ.

-       Không nên ăn quá nhiều các chất cay nóng vào bữa tối sẽ khiến bạn khó ngủ.

-       Trước khi ngủ khoảng 1,5 giờ bạn không nên tiêu thụ nhiều các loại chất lỏng như: nước hay súp, cháo loãng, bởi những chất lỏng này sẽ làm đầy bàng quang của bạn và điều đó đương nhiên sẽ khiến bạn phải tỉnh giấc vào ban đêm. Nếu bạn bị khó ngủ thì việc tỉnh giấc giữa đêm sẽ khiến bạn khó ngủ lại đôi khi không ngủ được nữa.

Ngoài ra việc ăn uống đúng giờ, không ăn tối quá muộn, ăn quá no sẽ khiến bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. Ngoài chế độ ăn uống cũng kèm theo một số biện pháp để có giấc ngủ ngon và sâu như: đi bộ khoảng 30 phút vào buổi tối, ngâm chân bằng nước ấm trước khi ngủ…

Theo thaythuoccuaban

Chế độ ăn trong bệnh Dị ứng mề đay

Mề đay (MĐ) thường được gọi là “phong chẩn”, là một loại bệnh phản ứng thũng nước có tính chất hạn chế ở từng bộ phận xuất hiện ngoài da, do những mạch máu ở niêm mạc da bị giãn ra và tăng tính thẩm thấu... Vì vậy, việc kiêng kỵ trong ăn uống có tác dụng quan trọng khi phát bệnh và đề phòng diễn biến xấu sau đó.
Chế độ ăn trong bệnh Dị ứng mề đay
 Những thực phẩm cần kiêng kỵ

Trước hết người bệnh phải biết những thực phẩm nào gây nhạy cảm đối với bệnh này. Các loại protein động vật, dễ nhạy cảm nhất là cá, tôm, cua, sữa bò, bơ và những đồ chế biến bằng bơ, trứng các loại, rồi đến các thức ăn có tính chất thực vật như măng, rau chân vịt, nấm hương, cà, đậu tằm, dưa chuột, tỏi, hành củ, cam quýt, mận, thảo quả và những quả rắn (như hạt dẻ, ngân hạnh, hồ đào), tương lạc và các loại gia vị thơm...  Ngoài ra, một số thực phẩm có tính nhạy cảm đối với một số người như rượu, sôcôla, các aldehyt chưa no (là một chất được sinh ra khi tiêu hóa chất béo và khi ăn các thức ăn rán bằng dầu mỡ) và các phụ gia thực phẩm như thuốc tạo màu, các gia vị, thuốc bảo quản thức ăn, các vật chất tự nhiên, tinh dầu bạc hà...

Những tác hại nếu không kiêng kỵ

Những thức ăn uống nói trên phần nhiều sinh phong, động huyết, hóa nhiệt, nhất là hải sản, thịt thủ lợn, đầu gà, nấm hương, nấm ăn, rau hương xuân, ớt, thức ăn dầu mỡ ăn vào sẽ sinh đờm, động hỏa, hao tán khí huyết; nếu xét thấy bệnh thuộc chứng dương, chứng nhiệt thì càng cần kiêng kỵ nghiêm ngặt. Tuy vậy, không phải người bệnh nào cũng đều nhạy cảm đối với các đồ ăn nói trên, nhưng nếu phát bệnh nên kiêng và kiểm tra loại nào dễ làm cho bệnh phát, ví dụ có một số người uống rượu vào là phát bệnh mề đay, do vậy phải kiêng rượu nghiêm ngặt.

Khi kiêng kỵ trong ăn uống, người có bệnh mề đay còn phải phân biệt loại nào cần kiêng kỵ đối với bệnh cấp tính và kiêng kỵ đối với bệnh mạn tính.

Vì vậy khi chưa xác định rõ nguyên nhân gây ra bệnh cấp tính, cần phải tuyệt đối kiêng kỵ một số loại thức ăn, nhất là các loại cá, cá trèm, cá mực, lươn; các loại có vỏ (tôm, cua,  sò biển các loại, thịt ngan, dê, bò, thủ lợn) cùng nấm ăn, nấm hương, tỏi, hành tây, hẹ, ớt, dưa chuột, rau châm kim, thảo quả, rau trộn giấm, ngân hạnh, hạt dẻ, tương lạc, rượu, các thứ gia vị (giấm, hạt tiêu, hoa tiêu, hồi hương).

Đối với trường hợp mề đay mạn tính rất khó xác định những thức ăn nào dẫn tới dị ứng, bởi vì có một số thức ăn như sữa bò, đại mạch, kiều mạch, ngô, thịt bò, khoai tây, nhộng tằm, thường phản ứng chậm sau khi ăn 24 giờ mới phát ra.

Cho nên phương pháp cuối cùng để quyết định kiêng kỵ trong ăn uống là loại trừ dần, nghĩa là đang ăn các thứ thanh đạm được phép ăn, thì cho xen vào một loại nhạy cảm nào đó, rồi thử lần lượt những thức ăn nhạy cảm. Theo dõi phản ứng để xác định thức ăn nào gây dị ứng, sau đó cứ theo đó mà kiêng kỵ. Có một số thức ăn mà y học Trung Quốc cho là sinh phong động huyết như các thức gây phát, hải sản tanh, các chất cay, thì dù cấp tính hay mạn tính đều cần chú ý kiêng kỵ.

Ngoài ra, đối với người bị bệnh mề đay dạng ruột, ngoài việc kiêng kỵ những đồ ăn đã nói trên, trong thời gian phát bệnh còn phải kiêng kỵ nghiêm ngặt các loại đồ ăn thô, các đồ ăn không tiêu hóa như các loại rau có hàm lượng chất xơ cao (như hẹ, rau thơm, măng, dưa muối) nếu không dễ gây tổn thương niêm mạc ruột, dạ dày, đồng thời phát thêm những bệnh nghiêm trọng. Mặt khác còn cấm uống rượu để tránh phù nước niêm mạc và sung huyết nặng thêm.

Tóm lại, người bị bệnh mề đay nếu kiêng kỵ sẽ có tác dụng chủ yếu trong việc đề phòng phát bệnh, làm khỏi bệnh và cũng là vấn đề then chốt cho người đang điều trị.

Theo thaythuoccuaban

Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Viêm đại tràng

Thay đổi chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc điều trị căn bệnh viêm đại tràng. Bệnh nhân cần tăng cường ăn chất xơ, đồng thời phải kiêng rất nhiều thứ như chất béo, chất kích thích và một số loại thuốc.

Sau đây là một số điều trong ăn uống mà bệnh nhân viêm đại tràng mạn cần lưu ý:
Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người bị mắc bệnh Viêm đại tràng
 1. Những ngày không đau: Để giữ gìn sức khỏe, tạo sức đề kháng, tăng sức chịu đựng trong lúc bị cơn đau hành hạ, hãy tranh thủ ăn uống tẩm bổ những khi bệnh chưa dở "chứng”.

2. Khi bị táo bón: Giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, inuline, oligofructose...). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, chừng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa.

3. Khi bị tiêu chảy: Tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị “cọ xát”. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp, nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ (kể cả nho). Có thể ăn trái cây xay nhừ như chuối, táo.

4. Tránh chất kích thích: Những thực phẩm có chất kích thích thần kinh như cà phê, chocolate, trà...đều phải kiêng.

5. Hạn chế các sản phẩm từ sữa: Trong sữa có loại đường lactose rất khó tiêu. Ngoài ra, chất đạm của sữa có thể gây dị ứng cho bệnh nhân. Hãy thay thế bằng sữa đậu nành.

6. Hạn chế mỡ: Tránh những thức ăn có hàm lượng dầu mỡ quá cao như các món rán, xào, sốt.

7. Tránh các thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid: Những thuốc như Aspirin, Ibuprofen, Naprosyn, Voltaren, Feldene... có thể “ăn mòn” niêm mạc dạ dày, ruột, làm tăng nguy cơ xuất huyết.

8. Uống 1 viên đa sinh tố, muối khoáng mỗi ngày: Những viên này chứa ít nhất 400 mcg axit folic, khắc phục tình trạng thiếu axit này do dùng thuốc Sulfasalazine.

Lưu ý: Bệnh viêm đại tràng mạn có thể nặng thêm nếu bệnh nhân có những vấn đề về tâm lý như trầm cảm, lo âu... Vì vậy, người bệnh cần thực hiện các phương pháp chống stress như tập thể dục, tập dưỡng sinh (thở bằng bụng, vận dụng cơ hoành, ngồi thiền, tập yoga).

Theo thaythuoccuaban